Japanese Club
Chào mừng bạn đến với cunghoctiengnhat.tk
chat_vui
Trộm avatar

Nhập vào Nick Y!m bạn muốn "chôm" Avatar :

ADMIN
thuytrinh08
Mr.children
aitakute
Lần truy cập thứ :
hidden hit counter
danh sách
facebooksite

minnanonihongo bài 8

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

minnanonihongo bài 8

Bài gửi by Admin on Sun Apr 24, 2011 9:52 pm


I. TỪ VỰNG :

+ Tính từ :

ハンサム <HANSAMU> : đẹp trai
きれい (な) <kirei (na)> : (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch
げんき (な) <genki (na)> : khỏe
しずか <shizuka> : yên tĩnh
にぎやか <nigiyaka> : nhộn nhịp
ゆうめい (な) <yuumei (na)> : nổi tiếng
しんせつ <shinsetsu> : tử tế
ひま <hima> : rảnh rỗi
いそがしい <isogashii> : bận rộn
べんり (な) <benri (na)> : tiện lợi
すてき (な) <suteki (na)> : tuyệt vời

おおきい <ookii> : to lớn
ちいさい <chiisai> : nhỏ
あたらしい <atarashii> : mới
ふるい <furui> : cũ
いい <ii> : tốt
わるい <warui> : xấu
あつい <atsui> : (trà) nóng
つめたい <tsumetai> : (nước đá) lạnh
あつい <atsui> : (trời) nóng
さむい <samui> : (trời) lạnh
むずかしい <muzukashii> : (bài tập) khó
やさしい <yasashii> : (bài tập) dễ

きびしい <kibishii> : nghiêm khắc
やさしい <yasashii> : dịu dàng, hiền từ
たかい <takai> : đắt
やすい <yasui> : rẻ
ひくい <hikui> : thấp
たかい <takai> : cao
おもしろい <omoshiroi> : thú vị
つまらない <tsumaranai> : chán
おいしい <oishii> : ngon
まずい <mazui> : dở
たのしい <tanoshii> : vui vẻ

+ Màu sắc :

しろい <shiroi> : trắng
くろい <kuroi> : đen
あかい <akai> : đỏ
あおい <aoi> : xanh

さくら <sakura> : hoa anh đào
やま <yama> : núi

せいかつ <seikatsu> : cuộc sống
(お)しごと <(o)shigoto> : công việc

どんな <donna> : ~nào
どれ <dore> : cái nào

そろそろ、しつれい します <sorosoro, shitsurei shimasu> : đến lúc tôi phải về
また いらっしゃってください <mata irasshatte kudasai>: lần sau lại đến chơi nhé.

II. NGỮ PHÁP :

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

+ いけいようし <ikeiyoushi> : tính từ い<i>
+ なけいようし <nakeiyoushi> : tính từ な<na>

1. Tính từ な<na>

a. Thể khẳng định ở hiện tại: Tính từ + です<desu>

- Ví dụ:
+ バオさん は しんせつ です <Bảo san wa shinsetsu desu.>
(Bảo thì tử tế )

+このへや は きれい です <kono heya wa kirei desu.>
(Căn phòng này thì sạch sẽ.)

b. Thể phủ định ở hiện tại: Tính từ + じゃ ありません <ja arimasen>

- Ví dụ:
+ このへや は きれい じゃありません <kono heya wa kirei ja arimasen>
(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

c. Thể khẳng định trong quá khứ: Tính từ + でした <deshita>

- Ví dụ:
+ Aさん は げんき でした <A san wa genki deshita>
(A thì đã khỏe.)

d. Thể phủ định trong quá khứ: Tính từ + じゃ ありません でした <ja arimasen deshita>

- Ví dụ:
+ Aさん は げんき じゃ ありません でした
<A san wa genki ja arimasen deshita>
(A thì đã không khỏe.)

2. Tính từ い<i>

a. Thể khẳng định ở hiện tại: Tính từ + です<desu>

- Ví dụ:
+ この とけい は あたらしい です <kono tokei wa atarashii desu>
(Cái đồng hồ này thì mới.)

+ わたし の せんせい は やさしい です <watashi no sensei wa yasashii desu>
(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

b. Thể phủ định ở hiện tại: Tính từ い<i> sẽ bỏ đuôi い<i> và thêm vào くない<kunai> + vẫn có です<desu>

- Ví dụ:
+ ベトナム の たべもの は たかくない です
<BETONAMU no tabemono wa takakunai desu>
(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)

ở câu trên, tính từ たかい<takai> đã bỏ い<i> thêm くない<kunai> thành たかくない<taka kunai>

c. Thể khẳng định trong quá khứ: Tính từ い<i> sẽ bỏ đuôi い<i> và thêm vào かった<katta> + vẫn có です<desu>

- Ví dụ:
+ きのう わたし は とても いそがしかった です。
<kinou watashi wa totemo isogashikatta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い<i> thêm かった<katta> thành いそがしかった <isogashi katta>

d. Thể phủ định trong quá khứ: Tính từ い<i> sẽ bỏ đuôi い<i> và thêm vào くなかった<kunakatta> + vẫn có です<desu>

- Ví dụ:
+ きのう わたし は いそがしくなかった です。
<kinou watashi wa isogashi kunakatta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い<i> thêm くなかった<kuna katta> thành いそがしくなかった<isogashi kuna katta>

Lưu ý: Đối với tính từ い<i> khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.
Ví dụ: いそがしい<isogashii> khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい<isogashii>

Chú ý : Tính từ đặc biệt いい<ii> nghĩa là tốt.

- Ví dụ:
いい です<ii desu>: khẳng định ở hiện tại
よくない です<yokunai desu>: phủ định trong hiện tại
よかった です<yokatta desu>: khẳng định ở quá khứ
よくなかった です<yokunakatta desu>: phủ định ở quá khứ

3. Cách sử dụng あまり<amari> và とても<totemo>

a. あまり<amari>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ, có nghĩa là không...lắm.

- Ví dụ:

+Tính từ な<na>
Aさん は あまり ハンサム じゃありません。
<A san wa amari HANSAMU ja arimasen>
(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)

+ Tính từ い<i>
にほん の たべもの は あまり おいしくない です。
<nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu>
(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)

b. とても<totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất.....

- Ví dụ:

+ Tính từ な<na>
この うた は とても すてき です。
<kono uta wa totemo suteki desu>
<Bài hát này thật tuyệt vời>

+ Tính từ い<i>
この じどうしゃ は とても たかい です。
<kono jidousha wa totemo takai desu>
<Chiếc xe hơi này thì rất mắc.)

4. Các mẫu câu :

a. Mẫu câu 1: ____ は + どう<dou> + です か ?

- Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.
- Ví dụ:
ふじさん は どう ですか ? <fujisan wa dou desu ka>
<Núi Phú Sĩ thì trông như thế nào vậy?>
ふじさん は たかい です。<fujisan wa takai desu>
<Núi Phú Sĩ thì cao.)

b. Mẫu câu 2: ___ は + どんな<donna> + danh từ + ですか ?

- Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào. (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)
- Ví dụ:
+ Aさん は どんな ひと ですか ?
<A san wa donna hito desu ka>
(Anh A là một người như thế nào vậy ?)
Aさん は しんせつ な ひと です
<A san wa shinsetsu na hito desu>
(Anh A là một người tử tế.)

+ ふじさん は どん な やま ですか ?
<Fujisan wa donna yama desu ka>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)
ふじさん は たかい やま です
<Fujisan wa takai yama desu>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

c. Mẫu câu 3: ひと<hito> + の<no> + もの<mono> + は + どれ<dore> + ですか ?

- Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.
- Ví dụ:
Aさん の かばん は どれ ですか ?
<A san no kaban wa dore desu ka>
<Cái cặp nào là của anh A vậy ?>
.......この きいろい かばん です
<......kono kiiroi kaban desu>
<.......cái cặp màu vàng này đây.>

d. Mẫu câu 4: ___ は + Adj 1 + です + そして<soshite> + Adj2 + です<desu>

- Cách dùng: そして<soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch; ...) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn....
- Ví dụ:
ホーチミンし は にぎやか です、そして きれい です
<HOーCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu>
<Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.>

e. Mẫu câu 5: ___ は + Adj1 + です + が<ga> + Adj2 + です

- Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng........).
- Ví dụ:
Bさんはハンサムですが、わるいです
<B san wa HANSAMU desu ga, warui desu>
<Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.>

ベトナムのたべものはたかいですが� �おいしいです
<betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu>
<Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.>
avatar
Admin
Admin
Admin

Nam Zodiac Libra Chinese zodiac Buffalo
Tổng số bài gửi : 458
Điểm : 1348
Điểm : 14
Birthday : 04/10/1985
Join date : 28/03/2011
Age : 32
Đến từ : aichi_japan

Xem lý lịch thành viên http://cannguyen.foramu.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết