Japanese Club
Chào mừng bạn đến với cunghoctiengnhat.tk
chat_vui
Trộm avatar

Nhập vào Nick Y!m bạn muốn "chôm" Avatar :

ADMIN
thuytrinh08
Mr.children
aitakute
Lần truy cập thứ :
hidden hit counter
danh sách
facebooksite

N2 bài 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

N2 bài 7

Bài gửi by Admin on Wed Nov 16, 2011 6:50 pm

I. Mẫu ~かいがあって(~kai ga atte)
*
Ý nghĩa: Nhờ có tác dụng/hiệu quả của ~
*
Cấu trúc: Động từ nguyên thể Vる(V-ru), động từ quá khứ Vた (V-ta) hoặc danh động từ Nの(N-no) kết hợp với かいがあって (kai ga atte).
Danh động từ là những danh từ gồm 2 chữ Hán (vốn là 2 động từ). Khi chỉ
viết 2 chữ Hán đó thì nó là danh từ, còn thêm する thì nó sẽ là động từ.
Ví dụ như là 勉強 (benkyou), 協力 (kyouryoku)...

Ví dụ


1. 努力のかいがあって、希望の大学に 合 格した (=努力の効果があって)
Doryoku no kai ga atte, kibou no daigaku ni goukaku shita (=doryoku no kouka ga atte)
Nhờ có sự nỗ lực mà đã đỗ vào trường đại học mong muốn.

2. 素敵な人と結婚できた。この年まで 待 ったかいがあった.


Suteki na hito to kekkon dekita. Kono toshi made matta kai ga atta.
Tớ đã cưới được người đàn ông tuyệt vời. Đến tuổi này cũng đã chờ được. <-- câu này Say chả biết dịch sao cho thoát ý

3. 頑張ったかいあって、やせました.


Ganbatta kai atte, yasemashita.
Nhờ cố gắng mà mình đã giảm cân được ^^


II. Mẫu ~かいもなく(~kai mo naku)
*
Ý nghĩa: Không có tác dụng~
*
Cấu trúc: Vた (V-ta) hoặc danh động từ Nの(N-no) + かいがない/ かい(も)なく

Ví dụ


1. 手術のかいもなく、愛犬が死んでし ま った.
Shujutsu no kai mo naku, aiken ga shinde shimatta.
Phẫu thuật không có tác dụng, chú chó yêu của mình đã chết rồi

2. 予選で落ちてしまい、一生懸命練 習 したかいがなかった.


Yosen de ochite shimai, isshoukenmei renshuu shita kai ga nakatta.
Tớ trượt vòng loại rồi, việc chăm chỉ luyện tập vậy là không có tác dụng


III. Mẫu ~がい (~gai)



*
Ý nghĩa: Việc làm~ là đúng, là đáng làm (do có ý nghĩa/ tác dụng/ giá trị nhất định)
*
Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với がい.
Hay gặp 生きがいを感じる (ikigai wo kanjiru), 苦労のしがいがある (kurou no shi gai ga aru)
Lúc này cấu trúc ~がい được coi như 1 danh từ.

Ví dụ


1. やりがいのある仕事.
Yari-gai gai no aru shigoto.
Công việc đáng làm

2. 教えがいのある生徒.


Oshie-gai no aru seito.
Học sinh đáng giảng dạy .


IV. Mẫu ~てまで (~te made)



*
Ý nghĩa: Đến mức mà~ (thể hiện sự kinh ngạc của người nói)
*
Cấu trúc: Có 2 cách sử dụng
__ Vて(V-te) + まで (có thể có も sau まで)
__ Nまで Vて: Nếu là danh từ đi với まで thì sau đó phải có động từ thể て. Thường gặp là Nまでして.
Vế sau của cấu trúc này là những mệnh đề ở dạng phủ định.

Ví dụ


1. 手術してまでやせたいとは思わない.
Shujutsu shite made yasetai to wa omowanai.
Tớ chẳng nghĩ muốn gầy đến mức phải đi phẫu thuật đâu.

2. 借金までして海外旅行に行くなんて, 私には信じられない.


Shakkin made shite, kaigai ryokou ni iku nante, watashi ni wa shinjirarenai.
Không thể tin được chuyện đến mức đi vay nợ để du lịch nước ngoài.

3. 親に嘘をついてまで遊びに行きたく な い.


Oya ni uso wo tsuite made asobi ni ikitakunai.
Không muốn đi chơi mà đến mức phải nói dối bố mẹ.

_________________

Đời lãng tử phiêu du theo ngàn gió 


                                Chốn giang hồ ắt hẳn lắm giai nhân 

avatar
Admin
Admin
Admin

Nam Zodiac Libra Chinese zodiac Buffalo
Tổng số bài gửi : 458
Điểm : 1348
Điểm : 14
Birthday : 04/10/1985
Join date : 28/03/2011
Age : 31
Đến từ : aichi_japan

Xem lý lịch thành viên http://cannguyen.foramu.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết