Japanese Club
Chào mừng bạn đến với cunghoctiengnhat.tk
chat_vui
Trộm avatar

Nhập vào Nick Y!m bạn muốn "chôm" Avatar :

ADMIN
thuytrinh08
Mr.children
aitakute
Lần truy cập thứ :
hidden hit counter
danh sách
facebooksite

N2 bài 11

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

N2 bài 11

Bài gửi by Admin on Wed Nov 16, 2011 6:53 pm


I. Mẫu ~にしたら(~ni shitara)
*
Ý nghĩa: Nếu nói trên lập trường của~ , Nhìn từ suy nghĩ của~, Đối với~
*
Cấu trúc: Khá đơn giản, sẽ là danh từ + に + したら/すれば/しても/してみたら/してみれば

Ví dụ


1. 犬や猫は可愛いけど、飼っていない 人 にすれば、迷惑なこともある.
Inu ya neko wa kawaii kedo, katte inai hito ni sureba meiwaku na koto mo aru.
Chó và mèo dễ thương đấy nhưng mà đối với những người không nuôi thì cũng phiền toái

2. 君にすれば、つまらないことかもし れ ませんが、僕には大切なのです。


Kimi ni sureba, tsumaranai koto kamo shiremasen ga, boku ni wa taisetsu na no desu.
Đối với em có thể đó là điều tẻ nhạt, nhưng với anh thì nó lại rất mực quan trọng.




II. Mẫu ~としたら(~to shitara)
*
Ý nghĩa: Nếu mà~ (giả định hoàn toàn, hoặc suy nghĩ từ lập trường của ai đó)
*
Cấu trúc: Thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ + としたら

Ví dụ


1. もし、もう一度生まれ変われるとし た ら、男と女とどちらがいいですか。
Moshi, mou ichido umare-kawareru to shitara, otoko to onna to dochira ga ii desu ka?
Nếu mà được sinh ra 1 lần nữa, ấy thích được là con trai hay con gái?

2. この冷蔵庫はもう修理は無理ですね. 修理が無理だとしたら、新しいのを 買 うしかありませんね。


Kono reizouko wa mou shuuri wa muri desu ne. Shuuri ga muri da to shitara, atarashii no wo kau shika arimasen ne.
Cái tủ lạnh này đã không sửa được nữa nhỉ? Nếu mà không sửa được thì chỉ còn có cách mua mới nhỉ?


III. Mẫu ~としても (~to shite mo)



*
Ý nghĩa: Cho dù là trường hợp~ thì cũng~
*
Cấu trúc: Chia ra vài cách sau
__--> Thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ + と しても

__--> Danh từ hoặc tính từ đuôi "na" giữ nguyên "na" + と したって



__--> Thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ + に しても



__--> Danh từ hoặc tính từ đuôi "na" thể thông thường bỏ "da" + に したって




Ví dụ



1. 行くとしても、旅行者としてしか行 け ない。
Iku to shite mo, ryokousha to shite shika ikenai.
Cho dù là trường hợp có đi chăng nữa thì cũng chỉ đi với tư cách là người du lịch.

2. 負けて悔しいのは選手だけでなく、 監督にしても同じだ.


Makete kuyashii no wa senshu dake de naku, kantoku ni shite mo onaji da.
Hối hận vì để thua, thì không chỉ cầu thủ mà ngay cả huấn luyện viên cũng thế
<-- dịch bừa


IV. Mẫu N1 を N2 として~ (N1 wo N2 to shite~)



*
Ý nghĩa: N1 làm việc~ với vai trò N2
*
Cấu trúc: N1 を N2 と + して/する N/ したN

Ví dụ


1. 山下さんをリーダーとするサークル を 作る.
Yamashita-san wo riidaa to suru saakuru wo tsukuru.
Thành lập câu lạc bộ thể thao với người đứng đầu là anh Yamashita.

2. 環境問題をテーマとしたテレビ番組 を 見る.


Kankyou mondai wo tema to shita terebi bangumi wo miru.
Xem chương trình ti vi có chủ đề là vấn đề môi trường.

_________________

Đời lãng tử phiêu du theo ngàn gió 


                                Chốn giang hồ ắt hẳn lắm giai nhân 

avatar
Admin
Admin
Admin

Nam Zodiac Libra Chinese zodiac Buffalo
Tổng số bài gửi : 458
Điểm : 1348
Điểm : 14
Birthday : 04/10/1985
Join date : 28/03/2011
Age : 32
Đến từ : aichi_japan

Xem lý lịch thành viên http://cannguyen.foramu.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết