Japanese Club
Chào mừng bạn đến với cunghoctiengnhat.tk
chat_vui
Trộm avatar

Nhập vào Nick Y!m bạn muốn "chôm" Avatar :

ADMIN
thuytrinh08
Mr.children
aitakute
Lần truy cập thứ :
hidden hit counter
danh sách
facebooksite

Bảng chia động từ tiếng Nhật

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Bảng chia động từ tiếng Nhật

Bài gửi by Admin on Tue Nov 29, 2011 4:08 pm

Dạng Nhóm Nhóm 1 (5 đoạn):
nomu (uống)
Nhóm 2 (1 đoạn)
taberu (ăn)
Nguyên dạng nomu taberu
Dạng lịch sự "masu" nomimasu tabemasu
Phủ định nomanai tabenai
Phủ định lịch sự "masen" nomimasen tabemasen
Sai bảo / Liên kết ("hãy") nonde (1) tabete
Khả năng ("có thể") nomeru taberareru
Bị động (受身, ukemi) ("bị") nomareru taberareru
Sai khiến (使役, shieki) ("bắt", "cho") nomaseru tabesaseru
Bị động sai khiến (bị sai khiến) ("bị bắt", "được cho") nomaserareru tabesaserareru
Giả định sẽ xảy ra ("nếu") nomeba tabereba (3)
Giả định xảy ra ("nếu") nondara (2) tabetara
Rủ rê ("Chúng ta hãy ~ đi") nomou, nomimashou tabeyou, tabemashou
Ra lệnh ("~ đi!") nome tabero,tabeyo(vănviết)
Bổ sung cho bảng trên:
(1) Dạng "Sai bảo / Liên kết" (te-form, de-form) đối với động từ 5 đoạn (nhóm 1) tùy đuôi của động từ mà chia khác nhau như dưới đây:
Khi chia dạng sai bảo ("te"-form, "de"-form) của
động từ nhóm 1 các bạn phải chú ý vì động từ kết thúc bởi "mu", "nu",
"gu", "ku", "su" chia hơi khác. Thông thường sẽ chia là "tte" (って):
u, ru, tsu -> "tte":
言う(いう):言って(いって)
帰る(かえる):帰って(かえって)
立つ(たつ):立って(たって)
Riêng:
su -> "shite": 刺す(さす) → 刺して(さして) (đâm)
mu, nu -> "nde": 飲む → 飲んで(のんで) (uống), 死ぬ(しぬ)→死んで(しんで) (chết)
gu -> "ide": 泳ぐ(およぐ) → 泳いで(およいで) (bơi)
ku -> "ite": 除く(のぞく) → 除いて (のぞいて) (trừ ra)

(2) Dạng giả định xảy ra (tara, dara) cũng chia tùy theo đuôi của động từ giống như trên:
u, ru, tsu -> "ttara":
iu: ittara
kaeru: kaettara
tatsu: tattara
su -> "shitara":
sasu: sashitara
mu, nu -> "ndara":
yomu: yondara
shinu: shindara
gu -> "idara":
sosogu: sosoidara
ku -> "itara":
nozoku: nozoitara
(3) Dạng giả định sẽ xảy ra ("ba") thì động từ nhóm 1 và nhóm 2 chia giống nhau, chú ý là "taberu" sẽ thành "tabereba" mà không phải là tabeba như khi chia động từ nhóm 2 (động từ 1 đoạn) ở các dạng khác.

Bảng chia động từ bất quy tắc: suru, kuru, iku
Dạng suru (làm) kuru (đến) iku (đi)
Nguyên dạng suru kuru iku
Dạng lịch sự "masu" shimasu kimasu ikimasu
Phủ định shinai konai ikanai
Phủ định lịch sự "masen" shimasen kimasen ikimasen
Sai bảo / Liên kết ("hãy") shite kite itte
Khả năng ("có thể") dekiru korareru ikeru
Bị động (受身, ukemi) ("bị") sareru korareru ikareru
Sai khiến (使役, shieki) ("bắt", "cho") saseru kosaseru ikaseru
Bị động sai khiến (bị sai khiến) ("bị bắt", "được cho") saserareru kosaserareru ikaserareru
Giả định sẽ xảy ra ("nếu") sureba kureba ikeba
Giả định xảy ra ("nếu") shitara kitara ittara
Rủ rê ("Chúng ta hãy ~ đi") shiyou, shimashou koyou, kimashou ikou, ikimashou
Ra lệnh ("~ đi!") shiro, seyo (văn viết) kore, koiyo ike
Chú
ý: Những động từ kết thúc bằng "su" như 出す (dasu) khi chia dạng bị động
sai khiến thường trở thành "daserareru" thay vì "dasaserareru" cho dễ
phát âm, tuy nhiên bạn vẫn có thể dùng "dasaserareru".


Có thể kết hợp các cách chia với nhau
Ví dụ:
走る:hasiru = chạy
走れる:hashireru = chạy được (có thể chạy)
走れば:hashireba = nếu chạy
走れれば:hashirereba = nếu chạy được

_________________

Đời lãng tử phiêu du theo ngàn gió 


                                Chốn giang hồ ắt hẳn lắm giai nhân 

avatar
Admin
Admin
Admin

Nam Zodiac Libra Chinese zodiac Buffalo
Tổng số bài gửi : 458
Điểm : 1348
Điểm : 14
Birthday : 04/10/1985
Join date : 28/03/2011
Age : 31
Đến từ : aichi_japan

Xem lý lịch thành viên http://cannguyen.foramu.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết