Japanese Club
Chào mừng bạn đến với cunghoctiengnhat.tk
chat_vui
Trộm avatar

Nhập vào Nick Y!m bạn muốn "chôm" Avatar :

ADMIN
thuytrinh08
Mr.children
aitakute
Lần truy cập thứ :
hidden hit counter
danh sách
facebooksite

Các thì trong tiếng nhật...

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Các thì trong tiếng nhật...

Bài gửi by Admin on Tue Nov 29, 2011 4:21 pm

Ví dụ 1: Hãy xem đoạn hội thoại sau:
A:昼ごはんは食べた? Bạn đã ăn trưa chưa?
B:・・・・


Bạn có biết các câu trả lời sau khác nhau thế nào không?
1 食べていないよ 。
2 まだ食べていないよ 。
3 まだ食べないよ。
4 食べないよ。


Ví dụ 2: Bạn sẽ dịch câu sau như thế nào?


この仕事をやります。
Nếu bạn dịch là "Tôi làm công việc này" thì thực ra là SAI, mặc dù có nhiều người dịch như vậy thật. Câu này không phải ở thì hiện tại, mà là ở thì tương lai. Phải dịch là:



Tôi sẽ làm công việc này.



Cần chú ý là, ở câu này chủ ngữ là "tôi", mặc dù đã được ẩn đi.
Đây là một đặc điểm trong tiếng Nhật mà nếu bạn muốn hiểu hay muốn dịch
giỏi tiếng Nhật thì bạn phải nắm rõ những đặc điểm này của tiếng Nhật.



Trở lại ví dụ 1, các câu trả lời có ý nghĩa là:
1 Tôi chưa ăn đâu.
2 Tôi vẫn chưa ăn đâu.
3 Tôi vẫn không ăn đâu.
4 Tôi không ăn đâu.



Câu thứ 3 "まだ食べない" không phải là "Tôi vẫn chưa ăn" mà là "Tôi vẫn không ăn", nghĩa là trước nay "Tôi không ăn trưa". Đây là điểm mà một số bạn học tiếng Nhật hay nhầm.


Dưới đây để bạn hiểu thêm về cách dùng các thì trong tiếng Nhật tôi xin giới thiệu một số ví dụ và mẫu câu.


Chưa làm và không làm
私はご飯を食べていない。
Tôi chưa ăn cơm.
私はご飯を食べない。
Tôi không ăn cơm.


Đang làm và sẽ làm
明日、映画を見に行きます。
Mai tôi sẽ đi xem phim.
今映画を見ているところです。
Bây giờ tôi đang xem phim.


Đã từng làm, chưa từng làm, sẽ không làm
日本へ行ったことがあります。
Tôi đã từng đến Nhật Bản.
花見をしたことがありません。
Tôi chưa bao giờ đi ngắm hoa hanami.
日本へ留学しません。
Tôi sẽ không đi du học Nhật Bản.


Đã làm, vừa làm xong, đang làm, sắp làm
メールを送りました。
Tôi đã gửi thư điện tử.
メールを送ったところです。
Tôi vừa gửi thư điện tử xong.
メールを送っているところです。
Tôi đang gửi thư điện tử.
メールを送るところです。
Tôi sắp gửi thư điện tử.


Nhấn mạnh "đã làm gì" (với "sude ni")
すでに仕事を終わらせました。
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.
Chú ý: Bạn cần phân biệt với 「素手で」(すでで) nghĩa là làm gì "bằng tay không". 「すでに」 còn được viết là 既に.


Không định làm / Nhất quyết không làm / Không có dự định làm
日本語を勉強するつもりがない。
Tôi không định học tiếng Nhật.
決して日本へ留学をしない。 (決して=けっして)
Tôi quyết không đi du học Nhật.
日本語の学校を通う(かよう)予定がない。
Tôi không có dự định đến trường học tiếng Nhật.
日本へ留学することはないと思う。
Tôi nghĩ mình sẽ không đi du học Nhật Bản.

_________________

Đời lãng tử phiêu du theo ngàn gió 


                                Chốn giang hồ ắt hẳn lắm giai nhân 

avatar
Admin
Admin
Admin

Nam Zodiac Libra Chinese zodiac Buffalo
Tổng số bài gửi : 458
Điểm : 1348
Điểm : 14
Birthday : 04/10/1985
Join date : 28/03/2011
Age : 32
Đến từ : aichi_japan

Xem lý lịch thành viên http://cannguyen.foramu.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết